Ngữ pháp Thông dụng: Could have và Would have (VOA)



Đây là chương trình Everyday Grammar – Ngữ pháp Mỗi ngày. Các động từ hình thái quá khứ rất hữu ích trong việc bày tỏ cảm xúc hiện tại của bạn về một quyết định trong quá khứ. Cụ thể, could have và would have đôi khi được gọi là “động từ hình thái về cơ hội đã qua đi.” Vậy chính xác thì những động từ này sẽ được dùng như thế nào? Cùng theo dõi video sau các bạn nhé. 

Could have có nghĩa là điều gì lẽ ra có thể xảy ra trong quá khứ nhưng nó đã không xảy ra.

Đối với dạng phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” vào giữa hai từ “could” và “have.” Nó có nghĩa là có điều gì đó đã không thể xảy ra trong quá khứ.

Would have thì phức tạp hơn một chút vì nó có hai nghĩa phổ biến. Nhưng chúng ta sẽ chỉ nói tới nghĩa là bạn muốn làm gì đó trong quá khứ nhưng lại không thể. Ở đây, bạn dùng từ “but” nhưng với dạng là: Tôi đáng lẽ làm A, nhưng tôi đã phải làm B. 

Cấu trúc cho cả hai loại động từ rất dễ nhớ. Chỉ cần dùng could hoặc would + have + quá khứ phân từ.

Dùng “have” cho tất cả các đại từ. Không bao giờ dùng “has” hoặc “had” để viết mẫu câu quá khứ. 

Và nhớ là, dùng could have khi điều gì đó đã không xảy ra. Dùng would have khi điều gì đó đã không thể xảy ra.

0 nhận xét :