Ngữ pháp Thông dụng: Cách dùng Be supposed to (VOA)



Đây là chương trình Everyday Grammar – Ngữ pháp Thông dụng. Trong video lần này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một cụm từ rất hay được sử dụng trong khi trò chuyện bằng tiếng Anh: Be supposed to. Mặc dù được dùng trong nhiều tình huống khác nhau nhưng cách sử dụng nó không quá khó đâu, các bạn cùng theo dõi nhé! “Be supposed to” thể hiện một ý niệm khi ai đó trông đợi điều gì đó xảy ra, hoặc là những sự kiện đã được dự định, hoặc cách thức đúng để làm một điều gì, hoặc một hành vi. Cấu trúc sẽ là: động từ to be + supposed + to. Khi nói đến những sự kiện đã được lên lịch, bạn sẽ dùng nó như thế này: “The meeting is supposed to start at noon.” “The game is supposed to run late.” Và để miêu tả cách thức đúng để làm việc gì đó, bạn sẽ nói: “The nurse is supposed to use a thermometer to take my temperature.” “You’re supposed to follow the manual to build a desk.” Để diễn tả trông đợi về một hành vi, bạn có thể nói: “The children are supposed to put away their toys.” “Suzy is supposed to eat soup without slurping.” Một điều hay cần nhớ đó là “be supposed to” gần như luôn luôn được dùng ở thì hiện tại hay quá khứ đơn.

0 nhận xét :